công ty tư vấn luật sở hữu trí tuệ

'ANT Lawyers tập hợp các chuyên gia về sở hữu trí tuệ, tư vấn, và cung cấp các dịch vụ

Khu Công nghệ cao Đà Nẵng- Thu hút đầu tư đầu năm 2021

Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Công ty luật

ANT Lawyers là cung cấp cho khách hàng dịch vụ đáp ứng nhu cầu, tạo thuận lợi cho khách hàng

Tư vấn doanh nghiệp

ANT Lawyers cung cấp cách dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật và thúc đẩy hoạt động kinh doanh

Hiển thị các bài đăng có nhãn Đăng kí sở hữu trí tuệ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Đăng kí sở hữu trí tuệ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 8 tháng 6, 2021

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp

 


Theo quy định pháp luật về khiếu nại, khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức cán bộ, công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Theo đó, các thông báo hay quyết định của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam liên quan đến một đối tượng sở hữu công nghiệp cũng là một quyết định hành chính và có thể bị khiếu nại nếu các chủ thể có quyền và lợi ích liên quan xét thấy quyền và lợi ích đó của họ bị ảnh hưởng.

Quyền khiếu nại

Theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ hiện hành liên quan đến khiếu nại việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, các chủ thể có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc khởi kiện ra tòa bao gồm người nộp đơn và mọi tổ chức, cá nhân có quyền lợi liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.

Thời hạn khiếu nại

Khiếu nại lần đầu được thực hiện trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định của hoặc thông báo về xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp. Khiếu nại lần thứ hai là ba mươi (30) ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu.

Trình tự khiếu nại

Nếu hết thời hạn giải quyết khiếu nại của cấp trực tiếp ra quyết định hoặc thông báo liên quan đến sở hữu công nghiệp (khiếu nại lần thứ nhất) mà khiếu nại không được giải quyết hoặc nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan này thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định đó có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (khiếu nại lần thứ hai) hoặc khởi kiện tại toà án. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định đó có quyền khởi kiện tại toà án.

Hồ sơ khiếu nại

Hồ sơ khiếu nại phải bao gồm các tài liệu sau đây:

  • Tờ khai theo mẫu;
  • Văn bản giải trình khiếu nại và chứng cứ chứng minh lý lẽ khiếu nại;
  • Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại của Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất (đối với khiếu nại lần thứ hai);
  • Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn thông qua ANT).

Giải quyết đơn khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải kiểm tra đơn theo các yêu cầu về hình thức và ra thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đơn khiếu nại có được thụ lý hay không. Trong trường hợp đơn được thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung khiếu nại cho người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp (“bên liên quan”) và ấn định một thời hạn nhất định kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ chứng minh cho lý lẽ của mình và người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét các thông tin, chứng cứ đó khi giải quyết khiếu nại. Nếu kết thúc thời hạn nêu trên mà bên liên quan không có ý kiến thì khiếu nại sẽ được giải quyết trên cơ sở ý kiến của người khiếu nại.

Quyết định giải quyết khiếu nại và công bố

Căn cứ vào lập luận, chứng cứ của người khiếu nại và bên liên quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo cho người khiếu nại và bên liên quan về những lập luận và chứng cứ của bên kia được sử dụng để giải quyết khiếu nại cũng như kết luận giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

Thứ Hai, 24 tháng 5, 2021

Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

 


 Từ năm 2015 trở về đây, làn sóng startup nhỏ và vừa tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Theo sau sự phát triển này là sự hỗ trợ của chính phủ trong việc thiết lập hành lang pháp lý, đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp, khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm nghiên cứu, vườn ươm công nghệ, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp,… Để được xem là một startup, cá nhân hoặc doanh nghiệp phải khởi nghiệp đi kèm với ý tưởng có tính sáng tạo. Hiện nay, khởi nghiệp sáng tạo là thuật ngữ pháp lý của startup được ghi nhận trong các văn bản pháp luật, đặc biệt là Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017.

Nhằm làm rõ, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thuộc là doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh. Đây là những công ty đang trong giai đoạn bắt đầu kinh doanh, gắn với những đỉnh cao của khoa học công nghệ hoặc sáng tạo những mô hình kinh doanh mới, cung cấp sản phẩm và dịch vụ trong nhằm tạo dựng phân khúc thị trường mới và có cơ hội tăng trưởng nhanh, tạo ra sự khác biệt không chỉ ở trong nước mà với tất cả công ty trên thế giới.

Chỉ thị 9/CT-TTg ngày 18/02/2020 của Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành liên quan như Bộ Kế hoạch Đầu tư, Khoa học và Công nghệ,… thực hiện một loạt các giải pháp, nhiệm vụ tháo gỡ rào cản, vướng mắc, bổ sung cơ chế, chính sách tạo điệu kiện thuận lợi cho khởi nghiệp sáng tạo. Trong đó, bao gồm việc đề xuất sửa đổi Luật Đầu tư theo hướng tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài thành lập, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mặc dù Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017 cùng các nghị định hướng dẫn đã có hiệu lực, tuy nhiên chưa rõ ràng vấn đề nhà đầu tư nước ngoài đầu tư thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo sẽ thực hiện theo thủ tục nào nếu không thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Hiện tại, cần chờ hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp này.

Ngoài ra, theo Luật Đầu tư 2020, dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo được đưa vào đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư mới được bổ sung trong Luật Đầu tư 2020. Khai thác công nghệ, sở hữu trí tuệ là một trong  các phạm vi được coi là dự án khởi nghiệp sáng tạo. Lĩnh vực công nghệ từ trước khi Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực đã có một số ưu đãi về thuế đối với những doanh nghiệp đủ điều kiện, gồm: hưởng ưu đãi thuế suất thu nhập doanh nghiệp ở mức 10% trong thời hạn 15 năm hoặc miễn thuế bốn năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo, không chịu thuế giá trị gia tăng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo nếu được chọn vào đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được  hỗ trợ tư vấn về sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; thực hiện các thủ tục về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm mới, mô hình kinh doanh mới; hỗ trợ về ứng dụng, chuyển giao công nghệ;  hỗ trợ về đào tạo, thông tin, xúc tiến thương mại, thương mại hóa;  hỗ trợ sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung theo quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP.